Bảo hiểm ô tô toàn diện với PVI Auto Care

16

BẢO HIỂM Ô TÔ PVI

Bảo hiểm ô tô pvi

Các sản phẩm bảo hiểm ô tô của Bảo hiểm Dầu Khí PVI:

  • Bảo hiểm thiệt hại vật chất ô tô
  • Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe ô tô
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô

I. BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT Ô TÔ

Bảo hiểm  vật chất xe: bảo hiểm này không bắt buộc, tuy nhiên đây là loại bảo hiểm phổ biến, mà hầu như những người sở hữu xe ô tô thường mua. Với loại bảo hiểm này người sở hữu xe có thể bảo đảm cho tài sản của mình là chiếc xe khỏi những tổn thất, khi gặp rủi ro hay sự cố khi sử dụng như xước, móp thân vỏ do va quệt; Hư hỏng thiết bị, động cơ do va chạm hoặc tai nạn tạn bất ngờ và nhiều rủi ro khác đối với vật chất toàn bộ xe.

Đối tượng bảo hiểm
Xe cơ giới hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: thân, khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị khác trên xe.

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM XE Ô TÔ

Khi tham gia bảo hiểm vật chất ô tô PVI, xe ô tô sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau đây:

STT QUYỀN LỢI BẢO HIỂM MÔ TẢ QUYỀN LỢI
1 Bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ xe

Bồi thường thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được…trong những trường hợp sau:

a. Đâm, va (Bao gồm cả va chạm với các vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

b. Hỏa hoạn, cháy nổ

c. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên (lũ, lụt, sét đánh, giốn tố, động đất, sụt lở, sóng thần…)

d. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp

e. Hành vi ác ý, cố tình phá hoại của người lạ…

2 Bảo hiểm không tính khấu hao, phụ tùng, vật tư thay mới Bảo hiểm PVI sẽ bồi thường toàn bộ chi phí thay thế mới cho những tổn thất hay thiệt hại vật chất đối với xe cơ giới thuộc phạm vi bảo hiểm mà không áp dụng bất kỳ một khoản khấu trừ, khấu hao nào đối với những vật tư, phụ tùng bị thiệt hại
3 Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa Khách hàng được quyền chỉ định gara, cơ sở sửa chữa
4 Bảo hiểm thiệt hại động cơ do ngập nước, thủy kích

Xe ô tô bị thiệt hại động cơ (thủy kích) do lỗi vô ý của lái xe đi vào đường ngập nước sẽ được Bảo hiểm PVI bồi thường. PVI sẽ trả chi phí cứu hộ cho xe tham gia bảo hiểm từ nơi xảy ra tổn thất đến cơ sở sửa chữa.

Trường hợp đối với các loại xe mà nhà sản xuất chỉ cung cấp toàn bộ tổng thành động cơ không cung cấp riêng các bộ phận, chi tiết đơn lẻ, Bảo hiểm Dầu Khí PVI chấp nhận giải quyết bồi thường có khấu trừ 10% số tiền bồi thường cho toàn bộ tổng thành động cơ phải thay thế (sau khi đã tính khấu hao đối với trường hợp không tham gia ĐKBS006/XCG-PVI) trên cơ sở có xác nhận về chính sách bán hàng của nhà sản xuất.

– Các trường hợp khác, Bảo hiểm Dầu Khí PVI sẽ áp dụng mức khấu trừ 20% số tiền bồi thường và tối thiểu 3.000.000đ/vụ, tùy thuộc số nào lớn hơn.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XE Ô TÔ

A. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XE KHÔNG KINH DOANH VẬN TẢI:

STT LOẠI XE TỶ LỆ PHÍ BẢO HIỂM (Đã bao gồm VAT)
Từ 1 đến 3 năm Trên 3 đến 6 năm
1 Ô tô chở người <= 24 chỗ, xe chở tiền, xe bus nội tỉnh 1,53% 1,7%
2 Ô tô chở người trên 24 chỗ 1,66% 1,83%
3 Xe bán tải (Pick up) 1,62% 1,79%
4 Xe tải VAN 1,91% Không áp dụng

B. XE CHUYÊN DÙNG

STT LOẠI XE TỶ LỆ PHÍ BẢO HIỂM (Đã bao gồm VAT)
Từ 1 đến 3 năm Trên 3 đến 6 năm
1 Xe chở xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhựa đường, nhiên liệu 1,66% 1,87%
2 Xe tải gắn cẩu, gắn thiết bị khoan, xe cẩu tự hành (được phép lưu hành trên đường bộ), xe trộn/bơm bê tông 1,66% 1,87%
3 Xe cứu thương, cứu hỏa, xe thang, xe vệ sinh, xe quét đường, xe téc chở chất lỏng (trừ chất dễ cháy) 1,57% 1,79%

C. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XE KINH DOANH VẬN TẢI:

C.1 XE CHỞ NGƯỜI – KINH DOANH VẬN TẢI:

STT LOẠI XE TỶ LỆ PHÍ BẢO HIỂM (Đã bao gồm VAT)
Từ 1 đến 3 năm Trên 3 đến 6 năm
1 Xe chở người theo Hơp đồng dịch vụ (<= 24 chỗ) 1,62% 1,87%
2 Xe chở người theo Hơp đồng dịch vụ (> 24 chỗ) 1,74% 2,00%
3 Xe chở người (xe buýt/xe khách liên tỉnh, xe giường nằm, xe khách tuyến cố định) 1,96% 2,21%

C.2  XE TẢI –KINH DOANH VẬN TẢI:

STT LOẠI XE TỶ LỆ PHÍ BẢO HIỂM (Đã bao gồm VAT)
Từ 1 đến 3 năm Trên 3 đến 6 năm
1 Xe ô tô vận tải hàng hóa 1,7% 1,96%
2 Xe tải/ rơ mooc chở hàng đông lạnh/ gắn thùng bảo ôn, xe hoạt động trên khai trường, công trường 2,47% 2,72%
3 Xe đầu kéo, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng 2,47% 2,72%
4 Rơ mooc 1,19% 1,45%
5 Rơ mooc gắn thiết bị chuyên dụng 1,96% 2,21%

DANH SÁCH GARA THUỘC HỆ THỐNG BẢO LÃNH CỦA PVI:

Danh sách Garage có hợp tác:

Email: pvitructuyen@gmail.com

II. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớilà loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 70 triệu/1người/ vụ. Sau đây là bảng phí cho bảo hiểm bắt buộc:

+) Đối tượng bảo hiểm
Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

+) Phạm vi bảo hiểm
– Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý… theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
– Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

+) Phí bảo hiểm
Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng thanh toán
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô đồng/1 năm 319.000
II Xe ô tô không kinh doanh vận tải    
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi đồng/1 năm 480.700
2 Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi đồng/1 năm 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) đồng/1 năm 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh vận tải    
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 831.600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.188.000
4 12 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.004.200
5 16 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.359.400
6 24 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 5.095.200
7 Trên 25 chỗ ngồi đồng/1 năm ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IV Xe ô tô chở hàng (xe tải)    
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn đồng/1 năm 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn đồng/1 năm 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn đồng/1 năm 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn đồng/1 năm 3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Email: pvitructuyen@gmail.com

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Mã bảo mật *