(Q&A) Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là gì?

(Q&A) Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là gì?

9:04 sáng
04/Th4/2017
29 Views

Đối tượng Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Bảo hiểm cho những mất mát về lợi nhuận gộp do sự giảm sút về doanh thu hoặc gia tăng về chi phí kinh doanh, gây ra do việc gián đoạn hoạt động kinh doanh của người được bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm ở phần thiệt hại vật chất gây ra.

Phạm vi bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

–    Bồi thường cho mất “lợi nhuận kinh doanh” và “các chi phí cố định” (nếu có) mà Người được bảo hiểm phải tiếp tục chi trả trong khi hoạt động kinh doanh bị đình trệ, cản trở hoặc bị ảnh hưởng do các thiệt hại vật chất bất ngờ được bảo hiểm xảy ra đối với những tài sản được bảo hiểm.

–    Số tiền bảo hiểm: Lợi nhuận kinh doanh và chi phí cố định là cơ sở tạo thành số tiền bảo hiểm.

–    Ngoài ra Người bảo hiểm sẽ bồi thường thêm cho Người được bảo hiểm các chi phí chi thêm để giảm thiểu tổn thất do hậu quả của việc kinh doanh bị ảnh hưởng. Ví dụ: Chi phí tạm thuê nhà xưởng hoặc máy móc, chi phí tăng ca, cước phí vận chuyển khẩn cấp,…

–    Các chi phí không trực tiếp giảm thiểu tổn thất của việc gián đoạn kinh doanh chỉ được bồi thường nếu có thỏa thuận riêng.

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

THỜI HẠN BỒI THƯỜNG VÀ THỜI HẠN BẢO HIỂM

–    Thời hạn bảo hiểm: Thông thường hợp đồng bảo hiểm có thời hạn là 12 tháng nhưng có thể dài hơn hoặc ngắn hơn tùy theo yêu cầu của Người được bảo hiểm.

–    Thời hạn bồi thường: Là khoảng thời gian gián đoạn kinh doanh mà Người bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho Người được bảo hiểm lợi nhuận kinh doanh và các chi phí cố định (nếu có) mà Người được bảo hiểm bị mất trong khoảng thời gian gián đoạn kinh doanh được tính từ thời điểm xảy ra tổn thất cho đến thời điểm mà hoạt động kinh doanh/sản xuất của Người được bảo hiểm trở lại hoạt động bình thường nhưng không vượt quá thời hạn bồi thường tối đa.

Số tiền bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

–    Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh chỉ được cấp sau đơn thiệt hại vật chất.

–    Số tiền bảo hiểm được tính dựa trên cơ sở “lợi nhuận kinh doanh” mà Người được bảo hiểm đã có thể đạt được nếu không có tổn thất vật chất và gián đoạn kinh doanh.

–    Số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng “lợi nhuận kinh doanh” của 01 năm (ngay cả khi thời hạn bồi thường nhỏ hơn 01 năm).

–    Nếu thời hạn bồi thường lớn hơn 01 năm thì số tiền bảo hiểm là “lợi nhuận kinh doanh hàng năm” được nhân theo tỷ lệ tương ứng.

–    Số tiền bảo hiểm được tính dựa vào số liệu hiện có được và dự đoán khuynh hướng kinh doanh của doanh nghiệp và cũng có xét đến khuynh hướng kinh doanh của năm tiếp theo do tổn thất có thể xảy ra vào ngày cuối cùng của hiệu lực đơn bảo hiểm

THỦ TỤC BỒI THƯỜNG

Hồ sơ yêu cầu bồi thường

–    Yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm;

–    Giấy chứng nhận bảo hiểm;

–    Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền;

–    Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

–    Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại;

–    Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Công ty bảo hiểm (nếu có).

Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bảo hiểm

–    Thời hạn yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

–    Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của Công ty bảo hiểm là mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ, thời hạn thanh toán tiền bồi thường không quá bốn mươi lăm (45) ngày.

–    Trường hợp từ chối bồi thường, Công ty bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường.

Bình luận

Liên hệ nhanh

Tags

Gọi ngay